Diễn đàn quảng cáo rao vặt

Diễn đàn quảng cáo rao vặt, đăng tin quảng cáo rao vặt top 1, May mặc thịnh phát, quảng cáo mua bán thời trang, rao tin là top.

:: Diễn Đàn quảng cáo rao vặt - Đăng tin là top ::

Thành viên là lòng cốt của diễn đàn.

BQT mong rằng các bạn sẽ luôn hoạt động nghiêm túc và hiệu quả để xây dựng một diễn đàn ngày càng phát triển.



You are not connected. Please login or register

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Ký hiệu của ổ lăn của vòng bi skfĐược phân chia thành 2 nhóm sau: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn rất đặc biệt. Các ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa, trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng.

xem thêm chi tiết về: vòng bi koyo



Những ổ lăn đặc biệt được ký hiệu “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này.

một số ký hiệu gồm ký hiêu phụ và các ký hiệu cơ bản khác.

các ký hiệu luôn luôn nằm bên ngoài ổ năn, đôi khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy đủ vì những lí do sản xuất lỗi.

Ký hiệu cơ bản xác định:

+ Chủng loại

+ Thiết kế cơ bản

+ Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn.

Những ký hiệu phụ xác định:

+ Những thành phần của ổ lăn và / hoặc

+ Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn.

những ký hiệu phụ thường đứng trước nhứng ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiếp vị ngữ). Khi có nhiều ký hiêu phụ đươc sử dụng để sản xuất một ổ lăn nào đó thì chúng đươc viết theo thứ tự nhất định.

Những ký hiệu phụ thuộc đươc trình bày sau đây chi bao gồm những ký hiệu thông dụng nhất.

hâu như những ổ lăn tiêu chuẩn của SKF đều có một ký hiệu cơ bản đặc trưng, nó bao tầm 3 đến 4 chữ số. Hệ thống ký hiệu này sử dụng hầu hết cho các loại ổ bi và ổ con lăn tiêu chuẩn. Những chữ số và tổ hợp các chỡ cái và các chữ số có ý nghĩa sau:
+ Những chữ số đầu tiên hoặc chữ cái đầu tiên hoặc nhữ chữ cái kết hợp xác định chủng loại ổ lăn.
+ Hai số tiếp theo thể hiện chuỗi kích thước ISO, số đầu tiên cho biết chuỗi kích thước bề rộng hoặc chiều cao (kích thước B, T hoặc H) và số thứ hai là chuỗi kích thước đường kính ngoài (kích thước D).
+ Hai số sau cùng của ký hiệu cơ bản biểu thị mã số kích cỡ ổ lăn, khi nhân cho 5 sẽ có được đường kính của ổ lăn.
Tuy nhiên cũng có một số ngoại lệ. Những trường hợp ngoại lệ phổ biến nhất trong hệ thống ký hiệu ổ lăn được thiết kế sau đây:
+ Trong vài trường hợp, chữ số biểu thị chủng loai ổ lăn và hoặc chữ số đầu tiên xác định chuỗi kích thước bỏ qua.
+ Đối với những ổ lăn có đường kính ổ bằng hoặc nhỏ hơn 10mm, đến hoặc lớn hơn 500mm, đường kính lổ thường biểu thị bằng milimét và không được mã hóa. Phần biểu thị kích cỡ ổ lăn được ra khỏi phần còn lại của ký hiệu bằng dấu gạch chéo, ví dụ 6188/8(d = 8 mm ) hoặc 511/530(d = 530). Điều này cũng đúng với những ổ lăn tiêu chuẩn theo IS0 15:1998 có đường kính lổ bằng 22, 28 hoặc 32 như 62/22 (d = 22).

+ Những ổ lăn có đường kính ổ bằng 10,12,15,17 mm có mã số kích cỡ sau :

00 =10 mm

01 = 12 mm

02 = 15 mm

03 = 17 mm

Những ký hiệu thông dụng được liệt kê sau đây.Lưu ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng:

Vòng bi SKF và ý nghĩa của các ký hiệu
+ C1: Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2
+ C2: Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn tiêu chuẩn (CN)
+ C3: Ổ lăn có khe hở lớn hơn tiêu chuẩn (CN)
+ C4: Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3
+ C5: Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4
+ RS: Phớt tiếp xúc bằng cao su tổng hợp có hoặc không có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
+ 2RS: Phớt tiếp xúc RS trên cả hai mặt của ổ lăn
+ RS1: Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
+ 2RS1: Phớt tiếp xúc RS1 trên cả hai mặt của ổ lăn
+ Z: Nắp chặn bằng thép dập lắp ở một bên ổ lăn

+ 2Z: Nắp chặn Z lắp ở cả hai bên ổ lăn

xem thêm: vòng bi NTN

Xem lý lịch thành viên http://http:baogiaxeoto.net

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết